Vải Cotton sợi MVS là chất liệu vải dệt thành từ sợi MVS, đây là công nghệ kéo sợi mới nhất được giới thiệu bởi Công ty TNHH Máy móc Murata (Nhật Bản) vào năm 1997 và được sử dụng phổ biến hơn MJS, nên thường gọi vắn tắt là sợi MVS.
Vải cotton sợi MVS là gì?
Tính đến thời điểm đó, có hai loại công nghệ kéo sợi khí nén (Air Jet Spinning) gồm MJS (Murata Jet Spinning) và MVS (Murata Vortex Spinning). Công nghệ kéo sợi Murata Vortex là một dạng cải tiến của kéo sợi khí nén đã thu hút rất nhiều sự chú ý vì những ưu điểm của nó so với kéo sợi nồi cọc (Ring) và OE (Open-End).
Kéo sợi Vortex, sử dụng luồng không khí tốc độ cao để chèn xoắn vào sợi, là một trong những cải tiến công nghệ hứa hẹn nhất trong ngành dệt may.
Cấu trúc sợi MVS

Kéo sợi khí xoáy Murata dựa trên công nghệ kéo sợi khí nén được sử dụng cho xơ có phạm vi chiều dài xơ rộng hơn.

Sợi MVS có cấu trúc hai phần gồm lõi và vỏ, lõi chứa các xơ song song không xoắn được bọc quấn với nhau bằng các xơ bao ở phần vỏ.
Quy trình kéo sợi MVS
Trong hệ thống kéo sợi MVS, bộ phận kéo sợi bao gồm một vòi phun khí và một trục chính rỗng cho sợi đi qua. Các xơ đã được kéo dài từ các con lăn phía trước được đưa vào trục rỗng, giữ lại với nhau và xoắn dưới tác động của luồng không khí tốc độ cao bên trong vòi với tốc độ lên đến 400 m/phút. Một dòng khí xoáy tốc độ cao được tạo ra bởi nhiều vòi phun khí để hình thành sợi có đặc tính tương tự như kéo sợi nồi cọc.
Xơ di chuyển vào khu vực xoáy khí và bung tóe ra trước khi di chuyển qua một rãnh hẹp. Các xơ bung tóe ra tạo thành lớp bọc xoắn ốc bên ngoài xoắn quanh các xơ lõi, sợi có cấu trúc xoắn tương tự như thật (real-twisted) được hình thành. Bất kỳ xơ ngắn nào trong hỗn hợp xơ sẽ được hút sạch ra khỏi và trở thành xơ phế.

Sau đó, sợi đã tạo hình được đưa ra khỏi vòi thông qua đường dẫn sợi của trục chính rỗng với lực kéo của các con lăn dẫn hướng và được đưa đến bộ phận đánh ống (the winding).
Nguyên lý kéo sợi MVS
Kéo sợi MVS lấy cúi sợi thô (drawn cotton sliver) và kéo dài đến chi số sợi mong muốn thông qua hệ thống kéo dài đai cao su của 4 con lăn (four-roller apron drafting). Sau đó, các xơ kéo dài được hút vào một vòi phun, nơi xoáy khí tốc độ cao sẽ xoắn các sợi xung quanh bên ngoài của một trục quay rỗng cố định.

Trong quy trình chèn xoắn để kéo sợi xơ ngắn, bó xơ được giữ ở một đầu trong khi đầu tự do được quay quanh trục của nó làm cho các xơ có dạng xoắn ốc và tăng số vòng xoắn. Với việc chèn xoắn, các xơ được chèn vào nhau để tạo thành một sợi liên tục với cấu trúc và tính chất đặc biệt.
Năng suất của hệ thống MVS đến từ tốc độ phân phối của nó và thực tế là nó kéo sợi trực tiếp từ cúi chứ không phải sợi thô. Sợi thu được được làm sạch và cuốn trực tiếp lên cối sợi.

Sợi thành phẩm được quấn trên ống sau khi đã loại bỏ các khuyết tật. Trong quá trình hình thành sợi, do bộ phận dẫn hướng ngăn chặn sự lan truyền xoắn nên hầu hết các xơ không nhận được độ xoắn giả. Bên cạnh đó, sự tách xơ khỏi bó xảy ra ở mọi nơi trong toàn bộ ngoại vi bên ngoài của bó xơ. Điều này dẫn đến số lượng xơ bao cao hơn và đồng đều dọc chiều dài sợi.
Nguyên liệu kéo sợi MVS

Các nguyên liệu xơ sau đây được sử dụng trong hệ thống kéo sợi MVS: xơ ngắn (staple) như Polyester, Viscose, Cotton, pha trộn giữa các nguyên liệu ở vỏ và tất cả các loại xơ xơ ngắn ở lõi. Các đặc tính của sợi và vải MVS được quan sát là có thể so sánh và cạnh tranh với các đặc tính của sợi nồi cọc,… vải làm từ sợi MVS được cho là mềm mịn như vải được sản xuất từ sợi Ring.
Tuy nhiên, MVS yêu cầu chất lượng xơ (chiều dài, độ đồng đều) từ khá tốt để đạt được các yếu tố đầu ra. Xơ phải sạch và chắc, có chiều dài ít nhất là 28mm và đồng đều.
Tốc độ sản xuất hầu như không phụ thuộc vào chi số sợi và nằm trong khoảng 300–400 m/phút. Vì vậy, với hệ thống này, Murata chứng minh một giải pháp thay thế nghiêm túc cho kéo sợi OE, sợi nồi cọc để kéo sợi bông có xơ trung bình và dài.
Ưu điểm của vải cotton sợi MVS
Tính chất của sợi MSV

Trái ngược với sợi nồi cọc, sợi MVS không yêu cầu sợi xoắn theo hướng S hay Z nên khi sản xuất các loại vải cao cấp mang lại nhiều ưu điểm như:
- Ưu điểm sợi MSV là hạn chế được tình trạng xéo canh (skew).
- Chống vón hạt (pilling), chịu ma sát tương đối tốt và có độ bền nén thủng cao hơn (burst strength). Test pilling cũng đạt cao hơn từ 3 trở lên cho phép sợi MVS đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của nhiều khách hàng.
- Sợi MVS hút ẩm tốt hơn và tốc độ khô nhanh hơn so với sợi Ring.
- Vải MVS nhuộm màu đậm hơn, độ co rút thấp khi xử lý bất kỳ hóa chất nào.
- Sợi ít xù lông nên cảm giác tay tốt hơn, phần vỏ Cotton và lõi Polyester (tùy chọn) cho cảm giác vải gần như tương tự 100% Cotton.

Năng suất sản xuất
Năng suất kéo MVS cao gấp 20 đến 22 lần so với kéo sợi nồi cọc và xấp xỉ gấp đôi so với kéo sợi OE.
Quá trình hoàn toàn tự động loại bỏ tất cả các yếu tố chèn xoắn cơ học. Tính linh hoạt của công nghệ này cao hơn đáng kể so với kéo sợi xoắn giả, và có thể sẽ thay thế công nghệ về sau này.

Đặc điểm nổi bật nhất của kéo sợi MVS là nó có khả năng kéo sợi 100% Cotton với tốc độ rất cao (450m/phút) và sợi sản xuất ra có cấu trúc gần giống với sợi nồi cọc. Sợi pha cũng có thể được sản xuất mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.
Kéo sợi nồi cọc thông thường, sử dụng bộ phận cơ khí để đưa xoắn vào sợi, hiện là kỹ thuật kéo sợi được sử dụng rộng rãi nhất. Mặc dù kéo sợi nồi cọc có phạm vi chi số có thể kéo sợi rộng nhất, nhưng các nhược điểm của nó như tốc độ sản xuất thấp, quy trình xử lý lâu và mức tiêu thụ năng lượng cao đã hạn chế năng suất và tính kinh tế của quy trình.
Các ưu điểm khác của sợi MVS bao gồm chi phí bảo trì thấp và có thể loại bỏ quá trình kéo sợi thô (roving frame). Các đặc tính sợi và vải của sợi MVS được nhà sản xuất tuyên bố là tương đương với các đặc tính của sợi nồi cọc
Nhược điểm của sợi MVS
Một vấn đề với hệ thống kéo sợi MVS là tổn thất xơ đáng kể trong quá trình hình thành sợi. Điều này liên quan đến vấn đề thay đổi chất lượng sợi mà máy kiểm tra độ đều thông thường không thể phát hiện được và đôi khi các khuyết tật hay điểm lỗi chỉ được phát hiện trên sợi/ vải thành phẩm.
Kéo sợi MVS phù hợp đối với xơ có độ dài từ trung bình đến dài và cần độ đồng đều.
Sợi nồi cọc và sợi OE chiếm ưu thế trong các loại vải may mặc ngày nay trong khi sợi MVS đóng vai trò nhỏ hơn nhiều.
Bị giới hạn về chi số sợi, kéo sợi MVS có thể sản xuất từ 16/1 Ne đến 80/1 Ne.
Sợi MVS có lõi sợi song song được giữ với nhau bằng một dải xơ quấn theo hình xoắn ốc quanh bề mặt sợi, độ bền kéo thấp hơn.
Độ chặt của việc quấn các sợi bao được kiểm soát bởi một vòi phun khí. Quấn chặt hơn dẫn đến sợi chắc hơn nhưng cứng hơn.
Vải MVS và ứng dụng
MVS đã được ca ngợi là một công nghệ mới để sản xuất các sản phẩm cao cấp có đặc tính chống xù lông, vón hạt.

Sợi MVS có thể sử để dệt hầu hết cấu trúc vải trên thị trường. Tùy vào kết cấu và ứng dụng của vải, có thể lựa chọn theo thành phần nguyên liệu, chi số và kiểu dệt mong muốn:
- Nguyên liệu: 100% Cotton, TC, CVC, Viscose,…
- Chi số sợi: 16/1 Ne ~ 80/1 Ne, phổ biến với 20/1, 30/1, 40/1,…
- Cấu trúc vải: Single Jersey, Double Face, Pique, Interlock, Jacquard Knit,…
Vải từ sợi MVS có thể sử dụng cho hầu hết các loại quần áo khác nhau như áo phông, áo polo, quần short, đầm và váy. Thông thường, chất vải nhẵn, ít vón hạt, xù lông, cảm giác tay (handfeel) đanh mặt hơn sẽ phổ biến với các thiết kế cao cấp mang tính trang nhã, lịch thiệp.
Xem sản phẩm: vải cotton sợi MVS

Bên cạnh đó, sợi nhanh khô hơn và nhẹ hơn nên cũng lý tưởng cho trang phục thể thao và năng động.

Ngoài ra, cấu trúc chắc chắn hơn sợi ring hay OE nên rất phù hợp dùng làm đồ bảo hộ lao động, hay đồng phục.

Trong đa dạng các công nghệ kéo sợi Ring, OE, sợi Compact thì sợi MVS cũng có một thị phần nhất định cho sự lựa chọn của người tiêu dùng. Nắm bắt và hiểu được những đặc tính nổi bật chỉ có ở sợi MVS, Synnex luôn mong muốn cung cấp đến khách hàng đa dạng các sản phẩm vải có thành phần Cotton, Cotton pha cũng như các thành phần nguyên liệu khác.




