Cách kiểm tra độ bền màu vải và các tiêu chuẩn bền màu vải.

Độ bền màu vải là tiêu chí rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phân khúc vải nhuộm, thường chúng ta sẽ chi biết là bền màu 3, 4, và trên. 4. Vậy thực chất cách kiểm tra độ bền màu vải gồm các tiêu chí nào? bài viết sau SYNEX sẽ giải thích chi tiết hơn.

Cách kiểm tra độ bền màu vải và các tiêu chuẩn bền màu vải.

Độ bền màu không chỉ ảnh hưởng đến vẻ đẹp và sự tươi sáng của sản phẩm sau thời gian sử dụng, mà còn quyết định đến chất lượng và giá trị lâu dài của nó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách kiểm tra độ bền màu vải, quy trình kiểm tra độ bền màu vải cũng như các tiêu chuẩn quốc tế về độ bền màu của vải. Hãy cùng tìm hiểu lý do vì sao có nhiều phương pháp kiểm tra độ bền màu và vai trò quan trọng của chúng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm nhé. 

Đặc tính độ bền màu trong các cách kiểm tra độ bền màu vải

hien tuong lem mau cua vai
Hiện tượng lem màu của vải

Vải có thể bền với điều kiện này nhưng kém bền trong điều kiện khác. Do đó, ta cần phải kiểm tra vải tùy theo mục đích sử dụng cuối cùng. Tuy nhiên,  phương pháp kiểm tra đó cần được đề cập rõ ràng để phù hợp và tránh rủi ro. Thông thường, loại thuốc nhuộm, chất lượng/ màu thuốc nhuộm, độ đậm nhạt và quy trình nhuộm ảnh hưởng đáng kể đến đánh giá độ bền của vải. Nó là một yếu tố quyết định đến cách đánh giá độ bền. Thông thường, có hai cách để đánh giá độ bền màu. Một là đánh giá chủ quan của người quan sát dựa trên thước xám, còn lại là đo màu trên máy quang phổ. 

Do đó, việc sử dụng nhiều phương pháp giúp đánh giá toàn diện hơn về khả năng giữ màu của vải trong nhiều tình huống khác nhau, từ ánh sáng và nước đến ma sát và hóa chất,…. Điều này không chỉ giúp nhà sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, mà còn giúp người tiêu dùng chọn lựa những sản phẩm bền bỉ và đáng tin cậy hơn. Đặc biệt, trong những thị trường yêu cầu khắt khe, việc kiểm tra độ bền màu và đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt là điều không thể thiếu, đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đáp ứng được tiêu chuẩn mà còn tạo sự tin tưởng hơn cho khách hàng.

Xem thêm: Cách kiểm tra độ xù lông vón kết trên vải

Các cách kiểm tra độ bền màu

Đánh giá chủ quan của người quan sát dựa trên thước xám

 Thước xám đo độ bền màu

thuoc xam do do ben mau
Thước xám đo độ bền màu

Thước gồm 10 cặp màu xám được đánh số từ 1 đến 5. 

Cách đọc: Cấp số càng nhỏ thì độ tương phản càng lớn. Sau khi thử nghiệm, mẫu thử sẽ được so sánh với mẫu ban đầu (trước khi thử nghiệm) và so sánh độ tương phản với thước xám. Nếu hai mẫu có sự tương phản càng ít thì độ bền màu càng tốt, và ngược lại. 

Thước xám đo độ dây màu:

thuoc xam do do day mau
Thước xám đo độ dây màu (chạy màu)

Thước gồm 10 cặp màu trắng và xám.

Cách đọc: mẫu thử sẽ được so sánh với mẫu ban đầu (trước khi thử nghiệm) Độ lệch màu giữa mẫu nguyên và mẫu thử được so sánh bằng mắt với cấp lệch màu tương đương trên thang màu xám.

Đánh giá trực tiếp đo độ bền màu bằng máy quang phổ

Dựa trên ΔE như trong bảng bên dưới trong máy đo quan phổ. Sự đánh giá độ bền màu vẫn được đưa ra trên căn cứ của thước xám tiêu chuẩn nhưng nó được đưa ra bằng cách sử dụng ΔE và vì vậy lỗi do con người gây ra và sai số hệ thống có thể dễ dàng tránh khỏi.

may do mau quang pho
Máy đo màu quang phổ
ΔEThang xám
≥ 05
≥ 0.4 và < 1.254-5
≥ 1.25 và < 2.104
≥ 2.10 và < 2.953-4
≥ 2.95 và < 4.103
≥ 4.10 và < 5.802-3
≥ 5.80 và < 8.202
≥ 8.20 và < 11.601-2
≥ 11.601
Thang xám đánh giá bằng máy quang phổ dựa trên ΔE

Các thử nghiệm đo độ bền màu

Độ bền màu ma sát

vải cotton trắng sau khi thực hiện ma sát
Vải cotton trắng sau khi thực hiện ma sát trong cách kiểm tra độ bền màu vải

Thử nghiệm này thể hiện lượng màu được chuyển từ mẫu vải được nhuộm lên vải cotton trắng trong điều kiện ma sát cụ thể. Nó được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị đo độ ma sát (Crockmeter), có thể được điều khiển bằng thủ công hoặc tự động.

may do do ben mau ma sat
Máy đo độ bền màu ma sát

Có hai tiêu chuẩn chính để xác định ảnh hưởng của ma sát là BS EN ISO-105-X12 và AATCC 8. Đối với tiêu chuẩn BS EN ISO-105-X12, kích thước mẫu thử tối thiểu là 50 mm x 140 mm, trong khi theo AATCC 8, kích thước tối thiểu là 50 mm x 130 mm. AATCC cũng cung cấp phương pháp khác với máy quay ly hợp AATCC-116, phù hợp cho các mẫu nhỏ hơn và vải in.

Trong quá trình thử nghiệm, mẩu thử được gắn chắc vào đầu chốt của Crockmeter, trong khi vải cotton trắng có kích thước 5cm x 5cm, được gắn vào đầu mài mòn của thiết bị. Đầu mài mòn cọ xát với mẫu thử với tốc độ một vòng mỗi giây. Sau đó, vải cotton trắng được lấy ra và đánh giá bằng thước xám.

mau chuan bi do do ben mau ma sat
Chuẩn bị mẫu để đo độ bền màu ma sát

Mẫu cotton sau khi ma sát với mẫu thử sẽ được đánh giá bằng thước xám 1-5. Quy trình kiểm tra độ bền màu của vải khi ma sát trong điều kiện ướt tương tự như khi ma sát trong điều kiện khô, ngoại trừ việc vải cotton trắng được làm ướt trước khi thử nghiệm. Điều quan trọng là phải giữ mức độ ẩm của vải ở 65%, vì nếu không, kết quả có thể bị sai lệch đáng kể. Phương pháp kiểm tra này có hiệu quả tương đương trong việc xác định độ ma sát cho cả vải nhuộm và vải nhuộm sau xử lý.

Độ bền màu sau giặt

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá độ bền màu của vải sau khi giặt với nước và chất tẩy rửa. Có nhiều phương pháp và tiêu chuẩn phụ để đánh giá độ bền giặt của vải, do điều kiện giặt có thể khác nhau giữa các quốc gia và theo nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó, nhiều phương pháp thử nghiệm khác nhau đã được phát triển.
Hai tiêu chuẩn chính được nhiều tổ chức quốc tế thông qua là: 

  • Tiêu chuẩn BS EN ISO 105-C06 
  • Tiêu chuẩn AATCC 61-2003, phương pháp mô phỏng giặt máy. 

Đối với BS EN ISO 105 có 6 phương pháp từ C01 đến C06 để đánh giá độ bền màu. Mỗi phương pháp sẽ có tỷ lệ xà phòng, nhiệt độ, thời gian giặt và mức độ giặt khác nhau

Bài kiểm tra

Dung dịch giặt

Nhiệt độ (°C)

Thời gian (phút)

Mô phỏng tác động của

C01

0.5% xà phòng

40

30

Giặt tay

C02

0.5% xà phòng

50

45

Giặt tay lặp lại

C03

0.5% xà phòng + 0.2% soda

60

30

Giặt sợi cellulose trung bình

    

Giặt len khắc nghiệt

C04

0.5% xà phòng + 0.2% soda

95

30

Giặt sợi cellulose khắc nghiệt

C05

0.5% xà phòng + 0.2% soda

95

240

Giặt sợi cellulose rất khắc nghiệt

C06

4 g/L chất tẩy chuẩn + perborate

Không cố định

Không cố định

Giặt trong gia đình

Điều kiện giặt từ C01 đến C06

Tuy nhiên, C06 là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. 

Trong tiêu chuẩn BS EN ISO 105-C06: 2010, mẫu thử nghiệm có kích thước nhỏ nhất là 10 cm × 4 cm được may với multifiber hay còn gọi là vải đa sợi , đây là một loại vải tiêu chuẩn được sản xuất và dùng cho việc kiểm tra độ bền màu. Có hai loại vải đa sợi bao gồm: loại DW có len, trong khi loại TV không có sợi len. 

vai multifiber co len
Vải multifiber có len (DW)
vai multifiber khong co len
Vải multifiber không len (TV)

Xơ đã được nhuộm cũng có thể đánh giá bằng cách nén các mẫu qua lớp đệm và sau đó may nó vào giữa multifiber. Để kiểm tra, các sợi có thể là từ vải dệt kim, hoặc các xơ đã được nhuộm. 

Mẫu được giặt trong máy giặt với tốc độ 40 vòng/phút sử dụng một trong điều kiện nhất định . Dung dịch giặt được chuẩn bị bằng cách hòa tan 4 g chất tẩy /lít nước. Chất tẩy rửa chuẩn tham chiếu AATCC 1993, WOB (không có chất tăng trắng quang học) hoặc chất tẩy rửa ECE với photphat. 

Các phương pháp thử này có thể tích dung dịch, nhiệt độ giặt, mức clo, mức perborat, số lượng bi thép cũng như độ pH khác nhau. Tác động mài mòn trên vải nhuộm đạt được nhờ mức dung dịch thấp và sử dụng nhiều hay ít bi thép. 

bi thep duoc bo vao cung voi mau thu
Bi thép được bỏ vào cũng với mẫu thử

Thước xám đánh giá sự thay đổi màu và phai màu được sử dụng. Phương pháp C06 có thể sử dụng cho tất cả các loại thuốc nhuộm tổng hợp hay tự nhiên.Có thể thực hiện nhiều lần giặt rồi đánh giá độ bền màu. 

Về phương pháp AATCC 61: có 5 phương pháp kiểm tra từ 1A-5A, và sử dụng thiết bị thử nghiệm tương tự C06, tuy nhiên kích thước mẫu và điều kiện giặt khác nhau. Kích thước mẫu là 50mm × 100mm cho thử nghiệm số 1A và 50mm × 150mm cho kiểm tra 2A, 3A, 4A và 5A.

Số hiệu thử nghiệmNhiệt độ (°C ±2)Nhiệt độ (°F ±4)Tổng thể tích dung dịch (mL)Chất tẩy rửa (% thể tích tổng)Clo sẵn có (% thể tích tổng)Số viên bi thépThời gian (phút)
1A401052000,37Không có1045
2A491201500,15Không có5045
3A71160500,15Không có10045
4A71160500,150.01510045
5A491201500,150.0275045
Điều kiện thử nghiệm theo Phương pháp thử AATCC 61

Độ bền màu ánh sáng

tu kiem tra ben mau anh sang nhan tao den
Tủ kiểm tra bền màu ánh sáng nhân tạo đèn Xenon

Thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá độ phai màu khi mẫu được đặt dưới nguồn sáng. Các mẫu thử nghiệm được tiếp xúc với ánh sáng trong một thời gian nhất định (24, 36, 48, 72 giờ, v.v.) hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

thuoc len xanh blue wool standard
Thước len xanh Blue Wool Standard

Dưới một số điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm, và so sánh với các mẫu tiêu chuẩn. Thước len xanh được sử dụng để xác định sự thay đổi màu sắc. Việc kiểm tra này khá quan trọng đối với nhà sản xuất thuốc nhuộm, nhà sản xuất và nhà bán lẻ. Chắc chắn các sản phẩm như thảm, rèm và vải bọc yêu cầu độ bền ánh sáng cao do yêu cầu về mục đích sử dụng cuối cùng của chúng.

Hai phương pháp kiểm tra tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến nhất là:

  • BS EN ISO 105-B02: Độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo (thử nghiệm bức xạ hồ quang Xenon)
  • AATCC 16: Đo độ bền màu với ánh sáng 
  • Cả 2 phương pháp đều sử dụng đèn xenon bởi vì nó có quang phổ tương tự như của ánh sáng ban ngày, do đó được sử dụng phổ biến. 

Một phần của mẫu được che phủ và phần còn lại được phơi với nguồn sáng nhất định. So sánh được đánh giá bởi quan sát viên được đưa ra tùy thuộc vào sự thay đổi màu sắc giữa các mẫu phơi và không phơi và các mẫu tiêu chuẩn (thước len xanh). Đánh giá sẽ được thể hiện trên thước từ 1 (thấp nhất) đến 8 (cao nhất).
Thang đo của Mỹ và châu Âu sử dụng hai bộ tiêu chuẩn tham chiếu khác nhau. Các đánh giá theo thang điểm của Châu Âu được đưa ra từ 1 đến 8, trong khi đối với Mỹ, nó được đưa ra từ L2 đến L9. Điều quan trọng cần lưu ý là các thước đo này không thể hoán đổi cho nhau và thước trên đó phải được nói đến là theo tiêu chuẩn nào.

Độ bền màu mồ hôi

thiet bi do do ben mau mo hoi
Thiết bị đo độ bền màu mồ hôi

Thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá sự thay đổi màu sắc của vải khi tiếp xúc với mồ hôi. Các mẫu thử nghiệm được nhúng vào dung dịch mô phỏng mồ hôi. Sau đó, mẫu được đặt vào thiết bị đo mồ hôi. 

Hai tiêu chuẩn thử nghiệm quan trọng là AATCC 15 và BS EN ISO 105-E04. Hai loại mồ hôi chính dựa trên độ pH của dung dịch. Trong một dung dịch có độ pH bằng 8 được điều chỉnh bằng NaOH; các thành phần khác như 0,5g histidine monohydrochloride monohydrate, 5g natri clorua,và 2,5 g dinatri hydro orthophosphate mỗi lít. Đối với dung dịch có tính axit độ pH bằng 5,5 ; các thành phần khác của công thức cũng giống như trên.

Vải được làm ướt hoàn toàn bằng dung dịch axit hoặc chất kiềm có tỷ lệ dung dịch là 50: 1, bằng cách nhúng mẫu vào dung dịch trong nửa giờ ở nhiệt độ phòng. Để loại bỏ phần chất lỏng còn lại của mẫu, mẫu được làm sạch bằng máy ép có hai con lăn bằng thủy tinh rồi đặt vào giữa bảng mẫu dưới áp suất khuyến nghị là 12,5 kPa. Mẫu được làm khô trong máy sấy ở 37°C trong 4 giờ. Đánh giá được đưa ra từ 1–5 bằng cách sử dụng thước xám.

Độ bền màu thăng hoa

Độ bền màu của thuốc nhuộm không chỉ bị ảnh hưởng bởi quá trình giặt hoặc ma sát mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiệt dưới nhiều hình thức, như ép, sấy khô hoặc sấy với hơi ẩm. Một số thuốc nhuộm nhạy cảm với nhiệt độ cao do đó có thể phai màu /thay đổi màu. Thử nghiệm này nhằm đánh giá độ bền màu với tác động của nhiệt khô và bằng cách ép. Có hai phương pháp để đánh giá độ bền màu với nhiệt khô: ISO 105 – P01và AATCC 117-2004.

Các phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các mặt hàng dệt và tiến hành ở các nhiệt độ khác nhau tùy thuộc vào tính ổn định của xơ, có thể bị ảnh hưởng bởi các chất được sử dụng trong quá trình nhuộm, in, xử lý hóa học và bởi các yếu tố vật lý liên quan đến thay đổi màu sắc và nhuộm màu. Vải bông chưa nhuộm và đã tẩy trắng mà không qua xử lý được khâu với mẫu thử nghiệm để tiếp xúc với nhiệt.

Mẫu thử được đặt vào giữa 2 mẫu vải chưa nhuộm. Đặt mẫu thử vào thiết bị gia nhiệt trong 30 s dưới nhiệt độ và áp suất cụ thể. Ba nhiệt độ là 150 ° C ± 2 ° C, 180 ° C ± 2 ° C và 210 ° C ± 2 ° C, Áp suất 4 ± 1 kPa được cung cấp cho mẫu trong suốt quá trình thử nghiệm. Các mẫu đã xử lý là điều kiện và đánh giá bằng cách sử dụng thước xám cho thay đổi màu sắc và độ dây mầu lên mẫu vải liền kề.

thiet bi gia nhiet
Thiết bị gia nhiệt

Mẹo giúp quần áo lâu phai màu hơn

Đọc hướng dẫn giặt (nhãn giặt): Giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về sản phẩm cũng như cách chăm sóc tốt nhất để giữ màu sắc lâu dài. 

Làm theo các mẹo bảo quản màu: Ngoài việc đọc nhãn giặt, hãy áp dụng các mẹo bảo quản như giặt quần áo lộn trái, sử dụng nước giặt chuyên dụng cho màu, và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp khi phơi khô.

phan loai quan ao khi giat copy 1
Khuyến khích phân loại quần áo giặt theo màu trong những lần đầu để tránh lem màu vải

Giặt quần áo mới riêng biệt lần đầu: Đối với quần áo mới, đặc biệt là những món đồ có màu sắc đậm, hãy giặt riêng biệt trong lần giặt đầu tiên. Điều này giúp tránh tình trạng màu sắc bị lem hoặc làm ảnh hưởng đến các quần áo khác trong quá trình giặt.

Sử dụng chất làm mềm vải nhẹ nhàng: Chất làm mềm vải có thể giúp duy trì độ mềm mại của vải và làm cho màu sắc ít bị phai hơn. Tuy nhiên, hãy chọn loại không chứa hóa chất mạnh có thể gây ảnh hưởng đến màu sắc.

Tránh giặt quá thường xuyên: Giặt quá thường xuyên có thể làm giảm độ bền màu của vải. Nếu quần áo không quá bẩn, hãy cân nhắc việc giặt ít hơn và chỉ giặt khi thực sự cần thiết.

5/5 - (2 bình chọn)

Nguồn tham khảo